10 loại malware điển hình

Hiện nay, ngày càng có nhiều loại malware mới tinh vi hơn, độc hịa hơn xuất hiện. Ai cũng có thể biết đến những tác hại của, nhưng không phải ai cũng biết đến cách thức hoạt động của chúng. Bài viết này sẽ điểm ra 10 loại malware được cho là nguy hiểm nhất từ trước tới nay.

Dưới đây là một số thuật ngữ thường được sử dụng:

  • Malware: là một phần mềm độc hại được viết ra chuyên để xâm nhập và phá hủy hệ thống máy tính mà người dùngkhông hề hay biết.
  • Malcode: là một mã lập trình độc hại được giới thiệu trong suốt giai đoạn phát triển của một ứng dụng phần mềm và thường liên quan tới số lượng malware.
  • Anti-malware: Bao gồm những chương trình chống lại malware, giúp bảo vệ, phát hiện và gở bỏ malware. Ứng dụng antivirus, anti-spyware và ứng dụng phát hiện malware là những ví dụ của anti-malware.
1. Virus

Virus máy tính là một malware có thể lây nhiễm nhưng phải dựa vào những phương tiện khác để phát tán. Một loại virus thật sự có thể lan tràn từ những máy tính bị nhiễm tới một máy tính chưa nhiễm bằng cách đính một mã vào file thực thi được truyền qua nhau. Ví dụ, một virus có thể ẩn trong một file PDF được đính vào một email. Hầu hết virus đều gồm có 3 thành phần sau:
  • Replicator: Khi kích hoạt chương trình chủ thì đồng thời virus cũng được kích hoạt, và ngay lập tức chúng sẽ phát tán malcode.
  • Concealer: Biện pháp virus sử dụng để lẩn tránh anti-malware.
  • Payload: Lượng malcode của một virus có thể được sử dụng để hủy chức năng của máy tính và phá hủy dữ liệu.

Một số mẫu virus máy tính gần đây gồm W32.Sens.A, W32.Sality.AM, và W32.Dizan.F. Hầu hết những phần mềm chống virus chất lượng sẽ gỡ bỏ virus khi chúng được đăng ký.

2. Sâu

Sâu máy tính tinh vi hơn nhiều so với virus. Chúng có thể tự tái tạo mà không cần tới can thiệp của người dùng. Nếu malware cần đến Internet để phát tán, nó giống sâu hơn virus. Những thành phần chính của sâu bao gồm:
  • Penetration tool: Là malcode khai thác những lỗ hổng trên máy tính của nạn nhân để dành quyền truy cập.
  • Installer: công cụ thâm nhập giúp sâu máy tính vượt qua hệ thống phòng thủ đầu tiên. Lúc đó, installer đưa và chuyển thành phần chính của malcode vào máy tính của nạn nhân.
  • Discovery tool (công cụ khai thác): Khi đã xâm nhập vào máy, sâu sử dụng cách thức để truy lục những máy tính khác trên mạng, gồm địa chỉ email, danh sách máy chủ và các truy vấn DNS.
  • Scanner: Sâu sử dụng một công cụ kiểm tra để xác định những máy tính mục tiêu mới trong penetration tool có lỗ hổng để khai thác.
  • Payload: Lượng malcode tồn tại trên mỗi máy tính của nạn nhân. Những malcode này có thể từ một ứng dụng truy cập từ xa hay một key logger được dùng để đánh cắp tên đăng nhập và mật khẩu của người dùng.
Thật không may loại malware này lại sinh sôi rất nhanh. Khởi đầu với sâu Morris vào năm 1988 và hiện nay là sâu Conficker. Hầu hết sâu máy tính có thể gỡ bỏ bằng chương trình quét malware, như MBAM hay GMER.

3. Backdoor

Backdoor giống với những chương trình truy cập từ xa mà chúng ta thường sử dụng. Chúng được coi như malware khi cài đặt mà không được cho phép, cách mà tin tặc sử dụng, theo các phương thức sau:
  • Khai thác lỗ hổng trên máy tính mục tiêu.
  • Bẫy người dùng cài đặt backdoor thông qua một chương trình khác.
Sau khi được cài đặt, backdoor cho phép tin tặc toàn quyền kiểm soát từ xa những máy tính bị tấn công. Những loại backdoor, như SubSeven, NetBus, Deep Throat, Back Orifice và Bionet, đã được biết đến với phương thức này.

4. Trojan horse

Theo Ed Skoudis và Lenny Zelter, Trojan horse là một chương trình thoạt nhìn có vẻ hữu dụng nhưng trong nó lại ẩn chứa nhiều “tính năng” độc hại.

Trojan horse malware chứa đựng nhiều payload cản trở cài đặt và chạy chương trình, như ngăn cản malware nhận ra malcode. Một số kĩ thuật che giấu bao gồm:
  • Đổi tên malware thành những file giống với file bình thường trên hệ thống.
  • Cản trở cài đặt anti-malware để không thông báo vị trí của malware.
  • Sử dụng nhiều loại mã khác nhau để thay đổi đăng ký của malware nhanh hơn những phần mềm bảo mật.
Vundo là loại Trojan horse điển hình. Nó tạo ra nhiều quảng cáo popup để quấy rối những chương trình chống spyware, làm suy giảm khả năng thực thi của hệ thống và cản trở trình duyệt web. Đặc biệt, nó cản trở cài đặt chương trình quét malware trực tiếp đĩa CD.

5. Adware/spyware
  • Adware là phần mềm tạo ra trình đơn quảng cáo popup mà không có sự cho phép của người dùng. Adware thường được cài đặt bởi một thành phần của phần mềm miễn phí. Ngoài việc làm phiền, adware có thể làm giảm đáng kể sự thực thi của máy tính.
  • Spyware là một phần mềm thực hiện đánh cắp thông tin từ máy tính mà người dùng không hề hay biết. Phần mềm miễn phí thường có rất nhiều spyware, vì vậy trước khi cài đặt cần đọc kĩ thỏa thuận sử dụng. Một trường hợp đáng chú ý nhất về spyware liên quan tới vụ tai tiếng chống copy đĩa CD BMG của Sony.
Đa số những chương trình chống spyware tốt sẽ nhanh chóng tìm ra và gỡ bỏ adware/spyware khỏi máy tính. Bạn cũng nên thường xuyên xóa những file tạm, cookies và history từ chương trình trình duyệt Web.

Malware stew

Cho đến nay, tất cả các loại malware được biết đến khá khác nhau, giúp có thể phân biệt từng loại. Tuy nhiên, loại malware stew này không giống như vậy. Những người viết nó đã nghiên cứu làm thể nào để kết hợp những đặc tính tốt nhất của nhiều loại malware khác nhau để nâng cao tỉ lệ thành công của nó.

Rootkit là một ví dụ điển hình của loại malware này, nó gồm các đặc tính của một Trojan horse và một Backdoor. Khi được sử dụng kết hợp, tin tặc có thể giành quyền kiểm soát máy tính từ xa mà không bị nghi ngờ.

Rootkits

Rootkit là loại hoàn toàn khác biệt, chúng thường sửa đổi hệ điều hành hiện thời thay vì bổ sung những phần mềm ở mức ứng dụng mà những loại malware khác thường làm. Điều này rất nguy hiểm bởi vì những chương trình chống malware sẽ rất khó phát hiện được chúng.

Có nhiều loại rootkits, trong đó có 3 loại được cho là nguy hiểm nhất, gồm: user-mode, kernel mode và firmware rootkits.

6. User-mode rootkits

User-mode gồm những đoạn mã giới hạn truy cập vào tài nguyên phần mềm và phần cứng trên máy tính. Hầu hết những mã chạy trên máy tính sẽ chạy trên chế độ user-mode. Vì truy cập bị giới hạn, những phá hủy trong user-mode là không thể phục hồi.

User-mode rootkit chạy trên máy tính với quyền admin. Điều đó có nghĩa:
  • User-mode rootkits có thể thay đổi tiến trình, file, ổ hệ thống, cổng mạng và thậm chí là dịch vụ hệ thống.
  • User-mode rootkit tự duy trì cài đặt bằng cách sao chép những file yêu cầu vào ổ cứng máy tính và tự động khởi chạy mỗi khi hệ thống khởi động.
Hacker Defender là một user-mode rootkit điển hình. Loại rootkit này và nhiều loại khác bị phát hiện và gở bỏ bởi ứng dụng nổi tiếng của Luckily Mark Russinovich.

7. Kernel-mode rootkits

Kernel-mode gồm những mã hủy giới hạn truy cập vào mọi tài nguyên phần cứng và phần mềm trên máy tính. Kernel-mode thường được dùng để lưu trữ những chức năng tin cậy nhất của hệ điều hành. Những hủy hoại trong kernel-modecũng không thể phục hồi.

Từ khi rootkit chạy trong chế độ user-mode bị phát hiện và gỡ bỏ, những người lập trình rootkit đã thay đổi tư duy và phát triển kernel-mode rootkit. Kernel-mode có nghĩa là rootkit được cài đặt đồng mức với hệ thống và những chương trình phát hiện rootkit. Vì vậy rootkit có thể làm cho hệ thống không còn đáng tin cậy nữa.

Không ổn định là một dấu hiệu sa sút của một kenel-mode rootkit mà thường dẫn đến những hủy hoại không rõ nguyên nhân hay treo màn hình. Lúc đó, bạn nên thử GMER, một trong số ít công cụ gỡ bỏ rootkit có thể tin cậy, để chống lại kernel-mode rootkit như Rustock.

8. Firmware rootkits

Firmware rootkit là loại rootkit cài đặt tinh vi vì những người phát triển loại rootkit này đã nghiên cứu phương pháp lưa trữ malcode của rootkit trong firmware. Mọi firmware đều có thể bị thay đổi, từ mã vi xử lý cho tới firmware card mở rộng PCI. Điều đó có nghĩa:
  • Khi tắt máy, rootkit ghi malcode hiện thời vào những firmware khác nhau.
  • Khi khởi động lai máy tính rootkit cũng tự thực hiện cài đặt lại.
Thậm chí, nếu một chương trình phát hiện và gỡ bỏ được firmware rootkit, thì lần khởi động máy tính sau, firmware rootkit này hoạt động trở lại bình thường.

9. Malicious mobile code (Mã độc di động – MMC)

MMC nhanh chóng trở thành phương pháp cài đặt malware vào máy tính hiệu quả nhất. Chúng có thể:
  • Chiếm quyền máy chủ từ xa.
  • Di chuyển trong mạng.
  • Tải và cài đặt trên một hệ thống cục bộ
MMC gồm Javascript, VBScript, ActiveX Controls và Flash Animations. Mục đích chính rất dễ nhận ra của MMC là cách thức hoạt động, nó làm nội dung trang của trình duyệt web trở nên tương tác hơn.

Tại sao MMC lai độc hại? Vì việc cài đặt nó không cần đến sự cho phép của người dùng và gây hiểu lầm cho nguời dùng. Ngoài ra nó thường là bước đệm cho một cuộc tấn công kết hợp giống như công cụ xâm nhập mà Trojan horse malware sử dụng. Sau đó tin tặc có thể tiến hành cài đặt thêm nhiều malware.

Cách tốt nhất để chống lại MMC là luôn cập nhật hệ thống và tất cả chương trình phụ.

10. Blended threat (Mối đe dọa hỗn hợp)

Malware được cho là một blended threat khi nó gây ra những tổn hại lớn và phát tán nhanh chóng thông qua những phần kết hợp của nhiều malcode có mục tiêu riêng. Blended threat xứng đáng là mối lo ngại đặc biêt vì nhiều chuyên gia bảo mật cho rằng chúng là “những chuyên gia trong công việc của chúng”. Một blended threat điển hình có thể:
  • Khai thác và tạo ra nhiều lỗ hổng
  • Sử dụng nhiều phương thức tái tạo khác nhau.
  • Tự động chạy mã hủy can thiệp của người dùn.
Ngoài ra blended threat malware có thể gửi một email dạng HTML nhúng Trojan horse cùng với một file PDF đính kèm chứa một loại Trojan horse khác. Một số loại blended threat khá quen thuộc là Nimda, CodeRed và Bugbear. Để gỡ bỏ blended threat khỏi máy tính cần đến nhiều chương trình chống malware, cũng như sử dụng chương trình quét malware được cài đặt chạy trực tiếp từ đĩa CD.

Xian (Theo TechRepublic)

Top 10 Useful Source Code Editors

Even if your a Master in Programming or Markup it is difficult to make up to the task without a code editor dedicated to the work. Especially when your dealing with edits to HTML, CSS, JavaScript or large files at once you obviously need a good editor to quickly open, edit and save it. I have this need on a regular basis and went on the hunt for an editor and now im ended up with top 10 for you readers !!



1. Notepad ++ -
One of my favourite Editor for Windows which supports several programming languages.Its a freeware and considered as an advanced yet simple text-editor which is extremly customizable. Its an WYSIWYG, User syntax highlighting, Auto completion, Drag n drop supported, Multi language enviornment supported feature. I hope you enjoy Notepad++ as much as I enjoy coding it.



Notepad++ - Download

2. Textpad -
It also has a customizable tools menu, and integral file compare and search commands, with hypertext jumps from the matched text to the corresponding line in the source file (ideal for integrating compilers). The spelling checker has dictionaries for 10 languages. In-context help is available for all commands, and in-context menus pop-up with the right mouse button. Supports Universal Naming Convention (UNC) style names, and long file names with spaces.



Textpad - Download

3. PSPad -
One of the Best freeware programmer's editor for Microsoft Windows OS. Best features are you can save desktop sessions to later reopen all session files , FTP client - edit files directly from the web , macro recorder to record, save and load macros, installation contains templates for HTML, PHP, Pascal, JScript, VBScript, MySQL, MS-Dos, Perl, Intelligent internal HTML preview using IE and Mozilla , full HEX editor, internal web browser with APACHE support.



PSPad - Download

4. E-texteditor -
E is a new text editor for Windows, with powerful editing features and quite a few unique abilities. It makes manipulating text fast and easy, and lets you focus on your writing by automating all the manual work. You can extend it in any language, and by supporting TextMate bundles, it allows you to tap into a huge and active community.

E-Texteditor - Download

5. Eclipse -
It is an open-source Java-based integrated development environment (IDE). Originally, Eclipse was meant to be used by Java developers, however, since users can extend its capabilities by installing numerous plug-ins, Eclipse is widely used by professional developers of all kind. For instance, plug-ins for C and C++ (CDT-project), Perl, PHP, ColdFusion, Ruby, Python and C# are available.



Eclipse - Download

6. Aptana -
Aptana Studio is the leading IDE for Today's Web offering integrated language support for HTML, DOM, JavaScript and CSS. Debugging, errors and warning assistance are available as well. You can also use a number of Aptana plugins which offer comfortable tools for developing with Ruby on Rails, PHP, Adobe AIR, and Apple iPhone. Aptana has some pre-included popular Javascript libraries (Adobe Spry, Prototype, MochiKit, YUI, Mootools, Dojo Toolkit, JQuery, Scriptaculous) as well as a JSON (JavaScript Object Notation) Editor. The editor can definitely be considered as a professional and powerful source code editor.



Aptana Studio - Download

7. Komodo Edit -
Being a multi language editor it support HTML, CSS, JavaScript as well as Perl, PHP, Ruby, RHTML, Django and many more. It also includes auto-complete, calltips, syntax checking and coloring as well as Vi emulation and Emacs keybindings. More advanced features are HTML live preview, code snippet storing, code folding, multi document editing as well as project management features.



Komodo Edit- Download

8. Scriptly -
Webocton - Scriptly is a comprehensive source freeware editor on writing HTML and programming scripts in PHP and designed. In addition to an extensive search and replace function, the program has syntax highlighting for seven different scripting languages and file types. Furthermore you can easily and quickly Snippets and complex tables and more.



Scriptly - Download

9. Programmers Notepad -
You can see the features of Programmers Notepad here.



Programmers Notepad - Download

10. EditPlus -
EditPlus supports powerful and customizable syntax highlighting for HTML, CSS, PHP, ASP, Perl, C/C++, Java, JavaScript and VBScript by default. Also, you can create your own syntax file to support other programming languages. For more summary features go here.



EditPlus - Download


From http://steal-ideas.blogspot.com

Xây dựng thương hiệu cá nhân

Your BrandTạo dựng một thương hiệu cho cá nhân và làm cho nó trở nên chuyên nghiệp, thành công thì còn hơn là việc cố in một cái danh thiếp thật đẹp hay mặc một bộ trang phục thích hợp. Thương hiệu cá nhân thể hiện chúng ta là ai, nó sẽ giúp chúng ta tối đa hóa sự ảnh hưởng của mình đến những người sẽ giúp chúng ta thành công.

Thương hiệu cá nhân, nói cho dễ hiểu, đó là một tính cách riêng có thể thúc đẩy một nhóm đối tượng công chúng nào đó cảm thấy thích thú với giá trị, cũng như chất lượng mà tính cách đó thể hiện.

Xây dựng thương hiệu cá nhân là cái cách làm cho người khác chấp nhận tính cách của bạn bắt đầu từ khi họ để ý đến bạn, có thể thông qua trong môi trường cá nhân hoặc trong môi trường công việc. Một thương hiệu cá nhân không phải là chính bạn, nó là sự phản ánh tính cách và năng lực của bạn. Nhưng không có nghĩa là bạn đang đánh mất chính mình, nó là việc định hình tính cách riêng vốn có của mình thích ứng với sự chấp nhận của một nhóm công chúng mà bạn muốn.

Vấn đề then chốt trong Xây dựng thương hiệu cá nhân là : Hãy vạch rõ chính mình thay vì để người khác làm công việc đó. Bạn phải có khả năng ảnh hưởng đến mọi người để họ chấp nhận bạn là ai theo cách mà bạn mong muốn dựa trên những điểm mạnh, những giá trị, những mục tiêu và những cá tính riêng của bạn.

Hãy thể hiện chính bạn và những gì bạn đại diện trước những người mà bạn cần phải tiếp xúc – đó là những nhóm công chúng mục tiêu, những người hàng xóm, gia đình, bạn học của bạn, thậm chí là cả với những người đi đường. Hãy làm như thế liên tục và thật tự tin. Như vậy là bạn đang thực hiện tốt công việc Xây dựng thương hiệu của cá nhân rồi đấy.

Thương hiệu cá nhân mang lại cho người sở hữu nhiều lợi ích.

  • Hiểu bản thân tốt hơn, giúp tăng sự tự tin và tính khẳng định. Quá trình phát triển thương hiệu cá nhân chính là quá trình "truyền bá" những thông điệp, khắng định những giá trị cá nhân của bạn. Xây dựng được một thương hiệu cá nhân thành công cũng đồng nghĩa với việc bạn có một công cụ hữu ích để kiểm soát bản thân mình.

  • Tạo sự khác biệt. Một khi bạn đã tạo dựng được thương hiệu cho riêng mình thì đó chính là một công cụ hữu hiệu giúp phân biệt bạn với đồng nghiệp và các đối thủ cạnh tranh.

  • Mang lại những lợi ích cụ thể trong ngắn hạn cũng như dài hạn (có công việc tốt hơn, ôn định, tăng thu nhập, mở rộng lĩnh vực kinh doanh...). Mục đích cuối cùng của xây dựng thương hiệu doanh nghiệp hay thương hiệu cá nhân cũng đều là sự phát triển bền vững, là lợi nhuận.

Tuy nhiên, xây dựng thương hiệu cá nhân sẽ không có hiệu quả nếu:

  • Bạn muốn che đậy sự bất tài của cá nhân.

  • Bạn muốn dễ dàng nổi tiếng.

  • Bạn muốn thành công mà không phải lao động vất vả.

Xây dựng thương hiệu cá nhân thật sự cần thiết cho bất cứ ai, từ những người mong đợi thăng tiến hơn trong công việc của mình, cho đến những doanh nghiệp đang họat động trong bất kỳ lĩnh vực nào, cụ thể hơn như những diễn viên, nhà đại diện (agents), kiến trúc sư, nghệ sĩ, vận động viên, luật sư, nhà viết văn, quản lý khách sạn, bác sĩ, nhà tư vấn, nha sĩ, cố vấn tài chính, người môi giới nhà, người làm tiếp thị, bác sĩ tâm lý, chuyên viên tư vấn bảo hiểm, nhà thiết kế thời trang, người làm truyền thong, nhiếp ảnh gia, chuyên viên buôn bán bất động sản, hướng dẫn viên du lịch, phát thanh viên, người học việc, người buôn bán lẻ, người tổ chức sự kiện… Nếu bạn có một nghề nghiệp, một công việc yêu thích để làm cũng như là một mục tiêu phấn đầu trong cuộc sống thì việc xây dựng thương hiệu cho cá nhân bạn sẽ giúp bạn dễ dàng có được thành công hơn.

Các bước để xây dựng thương hiệu cá nhân

Bước 1: Xác định thương hiệu riêng.

Để xây dựng thương hiệu cá nhân, cần định hướng rõ ràng. Hãy suy nghĩ xem bạn muốn cuộc sống của bạn sẽ thế nào trong 1, 2, 3 hay 5 năm tới. Các mục tiêu cần được xác định tập trung, trọng điểm, cụ thể và sát thực.

Ngạn ngữ có câu: "Biết mình biết người, trăm trận trăm thắng". Xây dựng thương hiệu cá nhân cũng vậy. Để xác định được một thương hiệu phù hợp và thành công cần phải hiểu rõ về bản thân mình cũng như về đối thủ cạnh tranh. Nếu bạn là người năng động và hướng ngoại, bạn sẽ khó thành công với những công việc có thể dự đoán trước, những gì quá ổn định. Ngược lại, nếu bạn là người ưa ổn định, bạn sẽ thất bại khi hướng đến một môi trường đòi hỏi tính năng động, sáng tạo và khả năng thích nghi cao.

Để đạt được từng mục tiêu, bạn phải xây đựng cho mình một chương trình hành động cụ thế. Bạn đánh giá xem có những đối thủ cạnh tranh nào cũng đang nhằm tới mục tiêu của bạn. Bạn cần phải tìm được điểm khác biệt của bạn so với họ, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phấn đấu đạt đến các mục tiêu. Bạn cần làm thế nào để the hiện được là mình hội đủ các khả năng và tố chất để có thể trở thành người lãnh đạo tập đoàn hơn những ứng viên khác.

Bước 2: Biểu đạt và thể hiện thương hiệu

Một khi bạn đã hiểu về bản thân mình, về đối thủ cạnh tranh, đã xây dựng được những mục tiêu, bạn có thể dễ dàng xác định một tổ hợp các công cụ liên kết giúp bạn mang hình ảnh, tuyên ngôn của mình đến công chúng một cách hiệu quả nhất. Đó có thể là những bài báo viết, các bài phát biểu, các buổi thuyết trình... Bạn cần đánh giá tất cả các phương tiện đế chọn ra tổ hợp thích hợp nhất nhằm đạt đến nhóm công chúng hướng đích của mình. Tổ hợp đó có thề thay đổi tuỳ thuộc mục tiêu của bạn ở từng giai đoạn nhất định. Mỗi hành động của bạn cần được gắn với thương hiệu cá nhân của bạn. Khi bạn có một buổi thuyết trình, khi tham gia một cuộc họp, khi viết một bản báo cáo, hoặc ngay cả trong những bữa ăn, xin bạn đừng quên thương hiệu của mình. Mặt khác, cần thường xuyên đánh giá những việc bạn đã làm những thủ pháp bạn đã sử dụng xem chúng có nhất quán với thương hiệu của bạn hay không. Hãy sử dụng lịch in hay một cuốn sổ tay để liệt kê những việc cần làm và phải luôn chắc chắn rằng mọi việc bạn làm phải gắn với bản chất thương hiệu của bạn. Đó là cách để giữ cho thương hiệu của bạn luôn rõ ràng, nhất quán và ổn định.

Bước 3: Đánh giá và liên hệ

Bạn phải định lượng được thương hiệu của mình, phải phát triển các phương tiện liên kết đê đến được với nhóm công chúng mục tiêu. Nhưng bạn sẽ đo lường sự thành công của thương hiệu cá nhân như thế nào?

Điểm mấu chốt là phải thu thập những thông tin phản hồi. Nếu bạn làm việc cho một công ty hãy sử dụng hệ thống đánh giá công việc của Công ty, thu nhận những phản hồi từ người quản lý, từ những đồng nghiệp. Hãy tham vấn những người mà bạn tin rằng họ sẽ đưa ra những nhận xét trung thực nhất. Nếu bạn là một nhà tư vấn, hãy gửi cho khách hàng của bạn mẫu nhận xét qua từng dự án. Thu thập các thông tin phản hồi trên trang web cá nhân của bạn. Hãy cố gắng thu thập càng nhiều thông tin càng tốt vì điều đó giúp bạn nhận thức rõ hơn về thương hiệu cá nhân của mình.

Trong một thế giới mà bất kỳ cái gì cũng đều gắn với một thương hiệu thì bạn cũng nên nghĩ tới thuật ngữ đó cho riêng mình. Hãy xây dựng và nuôi dưỡng thương hiệu cá nhân của bạn - yếu tố giúp bạn luôn thành công trên con đường sự nghiệp của mình.

(Tổng hợp từ Internet)

The cycle of the Software Developer

The software development industry changes so much and so fast that each day you are going to become a worse developer than the day before if you don’t keep learning and adapting. This statement has three main consequences.

1. If you don’t do anything to prevent it, no matter how good software developer you are now, you will eventually become a bad software developer.

2. To make sure that in the future you are going to be as good a software developer as you are now, you need to learn and adapt to the upcoming changes that are directly related with your job environment.

3. To be a better software developer, you have to take learning and adaptation one step ahead.

Great Software Developers

Given this apocalyptic scenario where nothing is for granted, what makes a great software developer is not only his ability to learn and adapt but also going one step ahead of those who just do the necessary for not becoming obsolete..

Learning

* Technical knowledge becomes obsolete

* New methodologies and processes for developing software are created.

Adapting

* Software development is a process which requires constant adaptation. For instance, you will work on other people’s code. You need to adapt to its style and structure to understand and maintain it.

* Change happens continuously during the software development. Changing requirements, technologies…

* You won’t always get to do what you prefer to do. But you have to do it, so you better adapt.

Good Software Developers vs Great Software Developers

Good software developers and great software developers have two things in common- their productivity and quality are high. The main difference is that Good Software Developers that don’t keep learning and adapting will become worse developers every day while Great Software Developers will keep improving.

Are you a Great Software Developer?

Sometimes it is hard to tell how good we are at learning and adapting. These are a few indicators that can help you to determine it.

* You can learn a new technology very fast.

* You can maintain legacy code.

* You are good no matter the development process used, waterfall, CMM, XP…

* You can switch between programming languages easily.

* …

But the main indicator to know if you are a great software developer is: Great software developers are better software developers than the day before.

From http://www.makinggoodsoftware.com

Bản đồ tư duy - Công cụ tổ chức thông tin và tăng cường tư duy

Trong cuộc sống có biết bao nhiêu điều cần ghi nhớ và suy nghĩ. Bởi vậy, bộ não con người như 1 nhà kho khổng lồ chứa tất cả các thông tin ấy. Làm thế nào để có thể phân loại chúng thành các thể loại, chuyên đề riêng? Phương pháp bản đồ tư duy (BĐTD) sẽ giúp bạn rất hiệu quả đấy.

Phương pháp này được phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỉ 20) bởi Tony Buzan như là một cách để giúp học sinh "ghi lại bài giảng" mà chỉ dùng các từ then chốt và các hình ảnh. Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn.

Đến giữa thập niên 70 Peter Russell đã làm việc chung với Tony và họ đã truyền bá kĩ xảo về giản đồ ý cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục.




Phương pháp BĐTD hay giản đồ ý (Mindmap) là phương pháp được đưa ra để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh, màu sắc của bộ não. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh. Khác với máy tính, ngoài khả năng ghi nhớ kiểu tuyến tính (ghi nhớ theo 1 trình tự nhất định chẳng hạn như trình tự biến cố xuất hiện của 1 câu truyện) thì não bộ còn có khả năng liên lạc, liên hệ các dữ kiện với nhau. Phương pháp này khai thác cả hai khả năng này của bộ não khả năng liên kết và tưởng tượng.


BĐTD là 1 công cụ tổ chức tư duy nền tảng. Với phương pháp này, bạn có thể chuyển tải thông tin vào bộ não của bạn rồi đưa thông tin ra 1 cách vô cùng dễ dàng. Nó là 1 công cụ tổ chức, sắp xếp thông tin, tư duy; 1 phương pháp ghi chép đầy sáng tạo và hiệu quả cao.

http://www.mind-mapping.co.uk/assets/examples/MM---MMFB.gif

Hãy so sánh bộ não của bạn và kiến thức chứ trong nó với 1 thư viện. Những thông tin, kiến thức chứa trong não bạn nhiều như 1 kho sách vở, báo chí, băng đĩa đồ sộ trong thư viện ấy. Nếu thư viện ấy không tổ chức sắp xếp, phân loại các tài liệu thì sao nhỉ? Khi bạn đi tìm một cuốn sách hay 1 cái CD trong đó, bạn sẽ phải đánh vật với 1 đống tài liệu mà cũng chưa chắc đã tìm ra. Khi thư viện đó được sắp xếp 1 cách gọn gàng, khoa học theo từng thể loại, chuyên đề, xuất xứ, năm xuất bản, tác giả… với mã số riêng được ghi trên từng cuốn sách… thì việc tìm kiếm của bạn sẽ trở nên dễ dàng rất nhiều.


Tương tự như vậy, nếu bộ não của bạn được tổ chức tốt thì việc ghi nhớ thông tin và sự tư duy sẽ hiệu quả rất nhiều hơn là 1 mớ bòng bong thông tin trong đầu, nhiều mà chẳng dùng được.

BĐTD giúp bạn như thế nào?

BĐTD giúp bạn rất nhiều, rất nhiều cách khác nhau! Sau đây chỉ là một vài cách!

BĐTD giúp bạn:

- Sáng tạo hơn
- Tiết kiệm thời gian
- Giải quyết các vấn đề
- Tập trung
- Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn
- Ghi nhớ tốt hơn
- Học nhanh hơn và hiệu quả hơn
- Nhìn thấy “bức tranh toàn thể”
…

7 bước để tạo nên 1 BĐTD

a. Bắt đầu từ TRUNG TÂM của 1 tờ giấy trắng rồi kéo sang 1 bên. Bắt đầu từ trung tâm cho bộ não của bạn sự tự do để trải rộng 1 cáh chủ động và để thiể hiện phóng khoáng hơn, tự nhiên hơn.

b. Dùng 1 HÌNH ẢNH hay BỨC TRANH cho ý tưởng trung tâm của bạn bởi vì hình ảnh giúp bạn sử dụng trí tưởng tượng của mình và làm cho bộ não tập trung hơn.

c. Luôn dùng MÀU SẮC vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não như hình ảnh.

d. NỐI cách NHÁNH CHÍNH đến HÌNH ẢNH trung tâm và nối các nhánh cấp 2, cấp 3…với nhánh cấp 1, cấp 2… để tạo ra sự liên kết. Không có kết nối trong BĐTD của bạn thì mọi thứ, đặc biệt là kiến thức và trí nhớ sẽ rời rạc.

e. Vẽ nhiều nhánh CONG hơn đường thẳng để tránh sự buồn tẻ, tạo sự mềm mại, cuốn hút.

f. Sử dụng 1 TỪ KHÓA TRONG MỖI DÒNG. Khi bạn sử dụng những từ khóa riêng lẻ. mỗi từ khóa đều không bị ràng buộc, do đó nó có khả năng khơi dậy các ý tưởng mới, các suy nghĩ mới.

g. Dùng những hình ảnh XUYÊN SUỐT. Mỗi hình ảnh có giá trị thông tin bằng với một ngàn từ. Nếu bạn có 10 hỉnh ảnh thì bạn có 10 ngàn từ rồi.

Về tác giả Tony Buzan

Tony Buzan là người sáng tạo ra phương pháp tư duy Mind Map (bản đồ tư duy). Tony Buzan từng nhận bằng Danh dự về tâm lý học, văn chương Anh, toán học và nhiều môn khoa học tự nhiên của trường ĐH British Columbia năm 1964. Tony Buzan là tác giả hàng đầu thế giới về não bộ.

Ông đã viết 92 đầu sách và được dịch ra trên 30 thứ tiếng, với hơn 3 triệu bản, tại 125 quốc gia trên thế giới. Tony Buzan được biết đến nhiều nhất qua cuốn “Use your head”. Trong đó, ông trình bày cách thức ghi nhớ tự nhiên của não bộ cùng với các phương pháp Mind Map. Ngoài ra, ông còn có một số sách nổi tiếng khác như Use your memory, Mind Map Book...

Thời gian là "vàng bạc"

Bạn muốn sử dụng tốt hơn thời gian trong công việc? Quản lý thời gian thực sự chính là đang tự quản lý bản thân. Sau đây là một số “mẹo” để giúp bạn trở nên chủ động và chủ động hơn với thời gian của m ình trong công việc.

http://www.fortunewatch.com/wp-content/uploads/2007/05/lifestyle.jpg

Lên kế hoạch

1. Xác định một “list” (danh sách) công việc cần làm: Tạo thói quen lên một cái list công việc cần làm mỗi ngày. Bao gồm cả những việc khẩn cấp hay không khẩn cấp để bạn không thể quên và có cái nhìn tổng quát một lần nữa. Đem theo cái list này mọi lúc, cùng với lịch bỏ túi của bạn.

2. Xác định rõ thời gian của bạn: Gồm cả khoảng thời gian ước chừng cho những việc cần làm, bao gồm cả việc bao lâu để thực hiện nó – 10 phút hay 3 giờ - và ngày mà công việc này cần hoàn tất.

3. Đặt ra và tôn trọng những mục tiêu: Hãy thực tế về việc đặt ra những mục tiêu và cố gắng phấn đấu để thực hiện chúng.

http://www.timeforresults.com/images/TimeIsMoney.png

Tránh lãng phí thời gian

4. Sử dụng thời gian một cách “rộng rãi”: Tránh việc sử dụng thời gian cho những chuyện không cần thiết hoặc trong lúc bạn đang tập trung thực hiện công việc đề ra. Ví dụ như, nếu bạn đang làm việc, bạn chỉ nên mở email khi nào bạn có đủ thời gian để đọc nó và trả lời nó, hoặc xóa nó…

5. Có tổ chức: Sắp xếp bàn làm việc, những tập tin trên máy vi tính, email để bạn có thể tìm thấy dễ dàng. Quá nhiều thời gian đã bị lãng phí cho việc tìm thông tin mà bạn biết rằng đáng lý ra bạn có thể thu xếp tốt hơn. Benjamin Franklin đã từng nói tốt nhất là: "Một nơi cho mọi thứ, mọi thứ trong một nơi của nó".

6. Tránh sự gián đoạn: Bạn có thể đóng cửa phòng làm việc lại thường xuyên nếu chỉ có một mình. Nếu một đồng nghiệp đến bàn làm việc của bạn để tán gẫu mà bạn không có thời gian thì bạn hãy lịch sự giải thích rằng bạn quá bận và đề nghị sẽ gặp sau.

http://static-p3.fotolia.com/jpg/00/06/13/78/400_F_6137864_dlmW77kfD52diJLdqjvk1I9kgXkeSdMw.jpg

Lợi ích từ chuyện làm việc trong một tập thể

7. Tránh những chuyện dây dưa không cần thiết: Nếu bạn đã giao phó trách nhiệm cho người khác, hãy để họ làm nó, trừ phi trách nhiệm của bạn phải trông coi đặc biệt vấn đề này. Bạn hãy tin vào khả năng và trách nhiệm của đồng nghiệp hay cấp dưới, để không tốn quá nhiều thời gian để theo sát họ, vừa lãng phí thời gian của bạn, vừa làm cho người khác cảm thấy bị mất niềm tin vào năng lực của họ.

9. Hủy bỏ những cuộc gặp thông lệ: Xác định nếu những cuộc gặp mặt ấy không hoàn toàn cần thiết, bạn có thể hủy bỏ nó.

http://www.learningmovabletype.com/images/target-blue.gif

Tập trung vào mục tiêu của bạn

10. Chọn lựa những công việc một cách cẩn thận: Hãy chắc những việc bạn đang làm có giá trị cho công ty của bạn và vận dụng tốt nhất những kỹ năng của bạn. Đừng tốn sức và thời gian cho những việc làm không cần thiết cho công ty cũng như vị trí mà bạn đang làm việc.

11. Chấm dứt sự trì hoãn: Nếu vì những chuyện linh tinh khác mà bạn trì hoãn hay bỏ lỡ thời gian để thực hiện những mục tiêu đề ra, có lẽ bạn nên xem lại bạn có phù hợp với công việc hiện tại hay không, vì nếu có đam mê, yêu thích với công việc, bạn sẽ không bị phân tâm quá nhiều cho những chuyện khác.

12. Tự thưởng chính mình: Quản lý thời gian không phải là toàn bộ công việc: nó cũng cần sự nghỉ ngơi và tiếp thêm năng lượng cho bạn. Hãy lên kế hoạch nghỉ ngơi hợp lý. Vì sau một thời gian nghỉ ngơi, nguồn năng lượng của bạn sẽ dồi dào hơn, công việc sẽ được làm tốt hơn!

(Theo vietbao.vn)

Top 10 Open Source Web-Based Project Management Software

Project management software is not just for managing software based project. It can be used for variety of other tasks too. The web-based software must provide tools for planning, organizing and managing resources to achieve project goals and objectives. A web-based project management software can be accessed through an intranet or WAN / LAN using a web browser. You don't have to install any other software on the system. The software can be easy of use with access control features (multi-user). You use the following top 10 software for personal or business use. Keep track of all your projects in one place and finish them successfully on time.

#1: Codendi

Codendi is an open-source collaborative development platform offered by Xerox. From only one interface, it gathers, all the needed tools for software development teams: management and versioning of code, bugs, requirements, documents, reporting, tests etc. It is mainly used for managing software project processes.

#2: Redmine

Redmine is a flexible project management web application. Written using Ruby on Rails framework, it is cross-platform and cross-database. It includes calendar and gantt charts to aid visual representation of projects and their deadlines.

#3: ProjectPier

ProjectPier is a Free, Open-Source, self-hosted PHP application for managing tasks, projects and teams through an intuitive web interface. ProjectPier will help your organization communicate, collaborate and get things done Its function is similar to commercial groupware/project management products, but allows the freedom and scalability of self-hosting.

#4: Trac

Trac is an open source, web-based project management and bug-tracking tool. Trac allows hyperlinking information between a computer bug database, revision control and wiki content. It also serves as a web interface to a version control system like Subversion, Git, Mercurial, Bazaar and Darcs.

#5: Project HQ

Project HQ is a collaborative open source project management tool, similar to Basecamp and activeCollab. Project HQ is built on open source technologies like Python, Pylons and SQLAlchemy and is fully database independent. Project HQ uses a structured workflow to assist you in managing your projects.

#6: Collabtive

Collabtive is a web-based project management software that is being published as Open Source software. The project was started in November 2007. It strives to provide an Open Source alternative to proprietary tools like Basecamp or ActiveCollab.

#7: eGroupWare

eGroupWare is a free open source groupware software intended for businesses from small to enterprises. Its primary functions allow users to manage contacts, appointments, projects and to-do lists.

It is used either via its native web-interface, making access platform-independent, or by using different supported groupware clients, such as Kontact, Novell Evolution, or Microsoft Outlook. It can also be used by mobile phone or PDA via SyncML.

#8: KForge

KForge is an open-source (GPL) system for managing software and knowledge projects. It re-uses existing best-of-breed tools such as a versioned storage (subversion), a tracker (trac), and wiki (trac or moinmoin), integrating them with the system’s own facilities (projects, users, permissions etc). KForge also provides a complete web interface for project administration as well a fully-developed plugin system so that new services and features can be easily added.

#9: OpenGoo

It is a complete online solution focused on improving productivity, collaboration, communication and management of your teams. OpenGoo main features include document management, contact management, e-mail, project management, and time management. Text documents and presentations can be created and edited online. Files can be uploaded, organized and shared, independent of file formats.

#10: ClockingIT

ClockingIT is a free Project Management solution, which helps your team stay focused and on top of things.