Google Chrome Japanese

Japanese commercial (2011) by Google Inc to promote its Chrome web browser which emphasizes on speed and simplicity…


 

Hundreds of pictures are painted, scanned in sequence, opened on Chrome, and it turned into a mini-animation when the tabs are closed rapidly.

Not sure if other browsers could do similar stuff. There are other factors involved, the PC performance for example. In my case my browser would almost certainly crash, for whatever reason it is. Regardless, it’s a pretty cute commercial.

Facebook - 7 năm phát triển

Facebook, với gần 600 triệu thành viên, đã tổ chức kỉ niệm 7 năm thành lập vào ngày 4/2 vừa qua. Hãy cùng nhìn lại những bước tiến đáng chú ý trong 7 năm hình thành và phát triển của mạng xã hội số 1 thế giới này.

Qua 7 năm phát triển, Facebook đã có cuộc “lột xác” không thể ngờ, từ một cổng giao tiếp dành riêng cho các sinh viên trường đại học Harvard để trở thành mạng xã hội lớn nhất thế giới, với gần 600 triệu thành viên, hàng tỉ lượt pageview mỗi ngày.

Dưới đây là những cột mốc đáng nhớ trong cuộc “lột xác” thần kì của Facebook:

2004


Ngay trong năm đầu tiên, Facebook đã có 1 triệu người dùng

Quay trở lại tháng 2/2004, những người giàu trí tưởng tượng nhất cũng không thể ngờ Facebook lại trở thành một thế lực, để định hình Internet như ngày hôm nay.
Ngày 4/2/2004, tên miền thefacebook.com chính thức được hoạt động và dành riêng cho sinh viên trường đại học Harvard.
Tháng 3/2004, Facebook mở rộng ra các trường Stanford, Columbia và Yale, sau đó là nhiều trường khác.
Tháng 6/2004, Facebook được chuyển về Palo Alto, California, cũng là trụ sở chính của Facebook hiện nay. Peter Thiel, đồng sáng lập Paypal, đầu tư 500.000 USD vào Facebook.
Tháng 9/2004: tính năng Groups (nhóm) và Wall (tường) được đưa vào Facebook.
Tháng 12/2004: Facebook đạt 1 triệu thành viên.

2005


Giao diện Facebook năm 2005

Tháng 8/2005: tên gọi TheFacebook trở thành Facebook.com
Tháng 9/2005, Facebook mở rộng ra các trường cấp ba và một số công ty.
Tháng 10/2005: tính năng chia sẻ hình ảnh (Photo) được đưa vào Facebook.
Tháng 12/2005: Facebook đạt 5,5 triệu thành viên.

2006

Giao diện Facebook năm 2006

Tháng 4/2006: Phiên bản Facebook dành cho điện thoại di động được ra mắt.
Tháng 8/2006: Nền tảng Facebook Platform, tính năng Notes (ghi chú) được ra mắt. Facebook trở thành đối tác quảng cáo với Microsoft.
Tháng 9/2006: Tính năng Cập nhật tin tức (News Feed) được đưa vào Facebook.
Ngày 26/9/2006: Facebook mở cho tất cả người dùng từ 13 tuổi trở lên, sẵn sàng cho một cuộc cách mạng.
Tháng 12/2006: Facebook có 12 triệu thành viên.

2007

Năm 2007, Facebook đạt mốc 50 triệu thành viên

Tháng 8/2007: Facebook ra mắt phiên bản website tối ưu dành riêng cho iPhone.
Tháng 10/2008: Giới thiệu nền tảng phát triển ứng dụng Facebook Platform trên điện thoại di động. Cũng thời điểm này, Microsoft đầu tư 240 triệu USD vào Facebook.
Tháng 11/2007: Nền tảng quảng cáo riêng của Facebook (Facebook Ads) được ra mắt.
Tháng 12/2007: Facebook đạt 50 triệu thành viên.

2008


Tháng 8/2008: Facebook thêm tính năng điều chỉnh riêng tư cho danh sách bạn bè (Friends List)
Tháng 4/2008: Tính năng Facebook Chat được ra mắt.
Tháng 7/2008: Ứng dụng Facebook for iPhone xuất hiện trên App Store của Apple.
Tháng 12/2008: Facebook đạt mốc 100 triệu thành viên.

2009


Tháng 2/2009: Tính năng “Thích” (Like) được xuất hiện, đồng thời Facebook thay đổi chính sách người dùng, gây ra nhiều cuộc tranh luận gay gắt trong cộng đồng người sử dụng Facebook.
Tháng 12/2009: Facebook có 350 triệu người dùng.

2010

2010 là năm “thăng hoa” của Facebook
Tháng 6/2010: Facebook đạt mốc 500 triệu thành viên
Tháng 8/2010: Ứng dụng Facebook Places ra mắt, cho phép người dùng sử dụng smartphone thông báo địa điểm hiện tại của mình thông qua Facebook.
Tháng 10/2010: Bộ phim “The Social Network” (Mạng xã hội) nói về nhà sáng lập Mark Zuckerberg và quá trình anh tạo ra Facebook được trình chiếu.
Tháng 12/2010: Nhà sáng lập Facebook, Mark Zuckerberg được tạp chí danh tiếng Time bầu chọn là “Nhân vật của năm” (Person of the Year).

2011


Facebook được dự đoán sẽ tiếp tục gặt hái thêm nhiều thành công mới trong năm nay

Tháng 1/2011: Facebook được định giá 50 tỉ USD. Trong khi đó, bộ phim “The Social Network” cũng đã thắng lớn tại liên hoan phim “Quả cầu Vàng” danh tiếng.

7 năm phát triển, một khoảng thời gian không qua dài nhưng Facebook đã vươn lên để trở thành 1 thế lực thực sự. Trong tương lai, Facebook được dự đoán sẽ tiếp tục gặt hái được nhiều thành công mới.

Theo Dân Trí.

Tìm hiểu về công nghệ Bluetooth

Hiện nay, hầu hết các thiết bị cầm tay cao cấp đều tích hợp công nghệ Bluetooth. Vậy thực chất Bluetooth là gì?
Tên gọi Bluetooth được đặt theo tên của một vị vua Đan Mạch 
 
Công nghệ Buetooth là gì?

Bluetooth là công nghệ dựa trên tần số vô tuyến sử dụng để tạo kết nối giao tiếp giữa hai loại thiết bị khác nhau trong một cự li nhất định. Có rất nhiều các thiết bị sử công nghệ Bluetooth như: điện thoại di động, máy tính và thiết bị hỗ trợ cá nhân (PDA)...

Với công nghệ Bluetooth, người dùng hoàn toàn có thể làm việc trên máy tính với một bàn phím không dây, sử dụng bộ tai nghe không dây để nói chuyện hoặc nghe nhạc. Kết nối trong công nghệ Bluetooth là vô hướng và sử dụng giải tần 2.4 GHz, có thể đạt được tốc độ truyền dữ liệu 1Mb/s. Trong phạm vi 10m, tốc độ truyền tải dữ liệu qua Bluetooth lên tới 720 Kbps.

Lịch sử ra đời công nghệ Bluetooth

Tên gọi Bluetooth được đặt theo tên của một vị vua Đan Mạch - Harald Bluetooth. Ông vốn nổi tiếng về khả năng giúp mọi người có thể giao tiếp, thương lượng với nhau. Các nhà nghiên cứu đã dùng tên này để nhấn mạnh việc các thiết bị có thể trao đổi, kết nối với nhau qua công nghệ Bluetooth.

Ban đầu, Sven Mattison và Jaap Haartsen – hai nhân viên của Ericsson (hiện nay là Sony Ericsson và Ericsson Mobile Platforms) đã phát triển những tính năng đầu tiên của Bluetooth vào năm 1994. Sau đó Bluetooth Special Interest Group (SIG) tiếp tục triển khai công nghệ này từ ngày 20/5/1999.

Dần dần, Sony Ericsson, IBM, Intel, Toshiba và Nokia cùng nhiều công ty khác đã tham gia phát triển công nghệ không dây tầm gần này nhằm hỗ trợ việc truyền dữ liệu qua các khoảng cách ngắn giữa các thiết bị di động và cố định, tạo nên các mạng cá nhân không dây (Wireless Personal Area Network-PANs). Do đó, Bluetooth còn được gọi là IEEE 802.15.1.

Ngày nay, Bluetooth đã trở thành một trong những kết nối không dây thông dụng nhất trên toàn thế giới. Năm 2006, có khoảng 1 tỷ người sử dụng các thiết bị Bluetooth, tương đương với dân số của Ấn Độ. Cũng có tới 1/3 số lượng xe hơi mới sản xuất tích hợp công nghệ này. Trong số đó, các thiết bị liên quan đến âm thanh stereo có tốc độ phát triển nhanh nhất và có nhiều ứng dụng nhất.


Bluetooth 
Kết nối trở nên dễ dàng hơn nhờ Bluetooth. Ảnh: Gizmondo

Các “thế hệ” Bluetooth

Bluetooth 1.0. Tháng 7/1999, phiên bản Bluetooth 1.0 đầu tiên được đưa ra thị trường với tốc độ kết nối ban đầu là 1Mbps. Tuy nhiên, trên thực tế tốc độ kết nối của thế hệ này chưa bao giờ đạt quá mức 700Kbps. Phiên bản này còn khá nhiều lỗi và các nhà sản xuất đã rất khó khăn khi tích hợp nó với các sản phẩm công nghệ.

Bluetooth 1.1. Năm 2001, phiên bản Bluetooth 1.1 ra đời, đánh dấu bước phát triển mới của công nghệ Bluetooth trên nhiều lĩnh vực khác nhau với sự quan tâm của nhiều nhà sản xuất mới. Cũng trong năm này, Bluetooth đươc bình chọn là công nghệ vô tuyến tốt nhất năm.

Bluetooth 1.2. Ra mắt vào tháng 11/2003, Bluetooth 1.2 bắt đầu có nhiều tiến bộ đáng kể. Chuẩn này hoạt động dựa trên nền băng tần 2.4 Ghz và tăng cường kết nối thoại. Motorola RARZ là thế hệ di động đầu tiên tích hợp Bluetooth 1.2.

Bluetooth 2.0 + ERD. Một năm sau, vào tháng 11/2004, công nghệ Bluetooth 2.0 + ERD đã bắt đầu nâng cao tốc độ và giảm thiểu một nửa năng lượng tiêu thụ so với trước đây. Tốc độ của chuẩn Bluetooth lên đến 2.1 Mbps với chế độ cải thiện kết nối truyền tải – ERD (enhanced data rate), song  ERD vẫn chỉ là chế độ tùy chọn, phụ thuộc vào các hãng sản xuất có đưa vào thiết bị hay không. Năng lượng sử dụng của kết nối Bluetooth chỉ còn tiêu hao một nửa so với trước. Các thiết bị tiêu biểu ứng dụng Bluetooth 2.0 + ERD là: Apple iPhone, HTC Touch Pro và T-Mobile’s Android G1.

Bluetooth 2.1 + ERD. Đây chính là thế hệ nâng cấp của Bluetooth 2.0. Bluetooth 2.1 có hiệu năng cao hơn và tiết kiệm năng lượng hơn. Chuẩn này chủ yếu đã được sử dụng trong trong điện thoại, máy tính và các thiết bị di động khác. Tuy nhiên, Bluetooth 2.1 không cho phép truyền các file lớn với tốc độ cao. Do đó, nếu người dùng muốn chuyển các file dung lượng lớn đến 1-2GB từ máy tính sang điện thoại thì chỉ có thể kết nối hai thiết bị này bằng dây cắm USB hoặc bằng thẻ nhớ .

Bluetooth 
Hiện nay, rất nhiều thiết bị công nghệ tích hợp Bluetoot. Ảnh: Mynokiablog

Bluetooth 3.0 + HS:  Tháng 4/2009, Bluetooth 3.0 - thế hệ "siêu tốc" chính thức ra mắt. Bluetooth 3.0 có tốc độ truyền dữ liệu đạt mức 24Mbps – bằng sóng Bluetooth – High Speed, tương đương chuẩn Wi-Fi thế hệ đầu tiên. Chuẩn này giúp các thiết bị tương tác tốt hơn, tăng cường năng lực kết nối giữa các cá nhân với nhau và tiết kiệm pin nhờ chức năng điều khiển năng lượng nâng cao. Đặc biệt, nó có thể dò tự động các thiết bị gần kề và chuyển trực tiếp sang mạng Wi-Fi nếu các thiết bị đó có kết nối Wi-Fi. Tuy nhiên, phạm vi hiệu quả nhất chỉ trong vòng 10m.
 
Bluetooth 4.0: Đây là phiên bản mới nhất của Bluetooth vừa được tổ chức SIG thông qua. Bluetooth 4.0 có nhiều đặc điểm chung với chuẩn 3.0, nhưng ngoài khả năng truyền dữ liệu tốc độ cao lên tới 25 Mb/giây, Bluetooth 4.0 còn bổ sung thêm khả năng truyền dữ liệu dung lượng nhỏ trong phạm vi ngắn (8-27 byte tốc độ 1Mbps) với mức tiêu thụ điện năng rất thấp giúp tiết kiệm năng lượng so với chuẩn cũ.

Bluetooth 4.0 nhiều khả năng sẽ dành cho các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe và an ninh, chẳng hạn như đồng hồ đeo tay theo dõi sức khỏe, hoặc trang bị cho các bộ cảm biến nhiệt độ, nhịp tim, thể thao, và các thiết bị sử dụng tại gia. Tổ chức Continua Health Alliance đã đồng ý chọn lựa Bluetooth 4.0 làm công nghệ truyền dữ liệu cho những thiết bị y tế di động tương lai. Dự kiến các thiết bị sử dụng chuẩn bluetooth 4.0 sẽ ra mắt trong quý IV năm nay. 

Tuy nhiên, cũng có nghiên cứu cho rằng, quá lạm dụng thiết bị Bluetooth sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ do sóng radio gây ra.

Nguồn: dientutieudung.vn 

Làm ảnh với tông màu cổ hoài niệm

Với một vài thủ thuật photoshop, bạn có tể biến những bức ảnh chụp bình thường sang những bức ảnh mang tông màu cổ đượm một chút buồn.


Photoshop
Ảnh gốc
(click để xem ảnh lớn)
Bước 1

Mở bức ảnh cần chỉnh sửa lên trong Photoshop.

Photoshop
 
Bước 2

Các bạn nhân đôi layer background bằng cách sử dụng tổ hợp Ctrl + J hoặc nhấn chuột phải chọn Duplicate Layer và chuyển layer Background copy sang đen trắng bằng cách giảm Saturation hoặc sử dụng Gradient Map như các bài trước đã hướng dẫn.

Photoshop

Chuyển layer Background copy sang chế độ hòa trộn Multiply.

Photoshop

Sau khi hoàn thành bước này, các bạn sẽ được một bức ảnh như dưới đây

Photoshop

Bước 3

Để thay đổi sáng/tối trên ảnh, các bạn mở tính năng điều chỉnh Curves bằng bảng Layer/New Adjust Layer/Curves hoặc làm như trong hình.

Photoshop

Điều chỉnh thông số của thanh Curves như trong hình dưới đây
 
Photoshop
Photoshop

Bước 4

Chọn chế độ Solid Color trong bảng Layer như hình minh họa. Trong bảng màu các bạn sử dụng mã màu # 625611

Photoshop
 
Chọn chế độ hòa trộn Color Dodge cho layer Solid Color và đặt thông số Fill là 36% và giữ nguyên thông số Opacity.

Photoshop

Kết quả, các bạn sẽ có bức ảnh như dưới đây
 
Photoshop
 
Bước 5

Tiếp tục tạo một layer màu nữa bằng Solid Color, layer này sẽ được đặt tên là Color Fill 2, các bạn chọn mã màu # 46208b và chế độ hòa trộn Exclusion cùng với thông số Opacity là 33%.

Photoshop
 
Khi kết thúc bước này sẽ cho các bạn kết quả như sau:

Photoshop

Bước 6

Chọn chế độ Brightness / Contrast trong bảng Layer

Photoshop

Và điều chỉnh các giá trị như hình minh họa dưới
 
Photoshop

Bước 7

Nhân đôi layer background bằng lệnh Ctrl + J, các bán sẽ được một layer mới tên là Background Copy 2

Photoshop

Tạo một layer Curves ngay trên layer background copy 2 và điều chỉnh các thông số thanh Curves như hình bên dưới
 
Photoshop

Photoshop

 
Photoshop

Bước 8
Tạo 1 layer Curves với tên gọi Curves 3 như trong hình.

Photoshop
Them noi dung chi tiet cua hinh anh

Và điều chỉnh các thông số của thanh Curves trên layer này.

Photoshop



Photoshop
 
Bước 9

Tạo 1 layer Solid Color với mã mầu # 493d66 và thiết lập thông số Opacity là 24%

Photoshop

Bước 10

Tùy vào từng bức ảnh cụ thể mà các bạn có thể tinh chỉnh thông số Opacity cũng như fill cho phù hợp để ra một bức ảnh theo đúng ý mình. Đối với bức ảnh này, chúng tôi sửa lại một chút thông số của từng layer để có thể hoàn thiện hơn.

Các bạn có thể làm theo như hình dưới đây:

Photoshop

Photoshop

Photoshop

Và đây là kết quả của bức ảnh sau khi Retouch.

Photoshop



Nguồn: sưu tầm

Tạo tông màu tím trầm cho ảnh

Một bức ảnh với tông màu tím trầm luôn mang lại cảm giác buồn man mác trong một mùa đông giá lạnh. Hãy cùng chúng tôi làm 8 bước đơn giản dưới đây để có một bức ảnh như vậy.

Bước 1:

Mở ảnh gốc bằng Photoshop



Chèn hình ảnh nếu có
Click để save ảnh gốc
Bước 2:

Chỉnh Saturation:



Chèn hình ảnh nếu có

Trên thanh công cụ của Photoshop, các bạn vào phần Layer/New Adjustment Layer, chọn Hue/Saturation để mở cửa sổ điều chỉnh thông số.

Trên cửa sổ Hue/Saturation, các bạn điều chỉnh thông số như sau:



Chèn hình ảnh nếu có

Bước 3:

Để bức ảnh có chiều sâu hơn, các bạn cần điều chỉnh một chút về độ tương phản trong ảnh.

Các bạn vào Layer/New Adjustment Layer, chọn Brightness/Contrast để chỉnh độ contrast cho ảnh như hình dưới đây.



Chèn hình ảnh nếu có

Sau đó điều chỉnh thông số Constrat lên 20.
 
Chèn hình ảnh nếu có
Bước 4:

Tại bước này, các bạn cần tăng sáng cho vùng trung tâm bằng công cụ Gradient Fill.

Mở bảng Gradient bằng cách chọn như hình dưới:



Chèn hình ảnh nếu có

Sau đó click vào khung Gradient như dưới đây để mở cửa sổ Gradien Editor.
 
Chèn hình ảnh nếu có

Tại cửa sổ Gradient Editor, điều chỉnh thông số như sau:
 
Chèn hình ảnh nếu có


*Lưu ý:
Chọn preset “Forceground to Transparent”, nếu màu có sẵn trong preset này của bạn không phải là màu trắng, bạn hãy tự chỉnh bằng cách click vào phần màu ở bên dưới và chỉnh về đúng màu (trắng - #FFFFFF).

Sau đó chuyển chế độ hòa trộn thành Overlay và chỉnh Opacity xuống 50%, ta được hình như dưới đây.

Chèn hình ảnh nếu có

Bước 5:

Để có thể tập trung tầm nhìn vào chủ thể, các bạn tiến hành tạo bo viền vignett cho ảnh bằng Lighting Effect.

Trước tiên ấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+E để gộp các layer vừa tạo được lại. Nhân đôi layer Background bằng cách click chọn và ấn Ctrl+J.

Mở cửa sổ Lighting Effects bằng cách vào phần Filter/Render/Lighting Effects. Đặt các thông số như trong hình:



Chèn hình ảnh nếu có

Giảm Opacity xuống 30%, ta được như hình dưới:


Chèn hình ảnh nếu có

Bước 6:

Tạo một lớp Curves:

Các bạn mở bảng Curves bằng cách hướng dẫn trong hình dưới đây.



Chèn hình ảnh nếu có

Tại bảng điều chỉnh này, lần lượt đặt các thông số của từng màu như sau:


Chèn hình ảnh nếu có

Dưới đây là kết quả của bước 6.


Chèn hình ảnh nếu có


Bước 7:

Thêm một lớp Hue/Saturation:

Mở bảng Hue/Saturation như cách đã nói ở Bước 2. Tại cửa sổ điều chỉnh HUe/Saturation chọn kiểu Sepia như trong hình:



Chèn hình ảnh nếu có
 
Sau đó giảm Opacity của layer Hue/Saturation xuống 50% để được kết quả:


Chèn hình ảnh nếu có

Bước 8:

Ấn Ctrl+Shift+N để tạo 1 layer mới. Đổ màu cho layer này với mã #ec008c.

Chuyển chế độ hòa trộn của layer mới này thành Screen. Giảm Opacity xuống còn 25% và Fill xuống còn 80%. Vậy là chúng ta đã hoàn thành bức ảnh với tông màu tím trầm!



Chèn hình ảnh nếu có

Bức ảnh sau khi Retouch
 
Nguồn: sưu tầm